Có mấy loại cây thằn lằn?

Có mấy loại cây thằn lằn? So sánh 3 loại phổ biến tại Sa Đéc

Hồi những năm 2020, khi dạo làng hoa Sa Đéc thì chủ yếu chỉ thấy loại thằn lằn xanh lá trơn và loại thằn lằn cẩm thạch (thằn lằn bông). Nhưng dạo gần đây, tôi thấy các nhà vườn bắt đầu làm thêm hai giống mới khá bắt mắt là thằn lằn ngũ sắc và thằn lằn thổ cẩm. Mỗi loại có một vẻ đẹp riêng, nhưng cách trồng và vị trí đặt cây cũng có chút khác biệt để cây lên màu đẹp nhất.

 Thằn Lằn Bông, Ngũ Sắc và Thổ Cẩm.
Thằn Lằn Bông, Ngũ Sắc và Thổ Cẩm.

Bài viết này tôi sẽ so sánh nhanh 3 loại có lá đột biến mà tôi đang trồng tại vườn: Thằn Lằn Bông, Ngũ Sắc và Thổ Cẩm.

Cây TrồngLưu ýVị trí tối ưu
Cây Thằn Lằn BôngCây Thằn Lằn BôngMệnh: Mảng màu trắng/hồng chiếm ưu thế phù hợp nhất với người mệnh Kim và mệnh Hỏa, đồng thời mang tính tương sinh tốt cho mệnh Thủy.
Cực kỳ nhạy cảm với thối nhũn rễ trong mùa mưa dầm hoặc tưới quá tay. Dễ mắc bệnh đốm nấm lá do môi trường bí bách và thường bị rệp sáp, nhện đỏ tấn công vào nách lá mùa hanh khô.

Màu sắc: Lá già nền xanh lục xen viền trắng ngà; lộc non và tược mới mang sắc hồng tươi đến trắng sữa kết hợp các đốm xanh xám, tạo hiệu ứng cẩm thạch phân tầng rõ rệt.
Giảm 60% Ánh SángMức độ cắt nắng trung bình (Che lưới vừa): Phát triển tốt nhất dưới điều kiện giảm khoảng 60% ánh sáng vào giờ gắt cao điểm.
Thằn Lằn Ngũ SắcThằn Lằn Ngũ SắcMệnh: Mảng màu chủ đạo Vàng kim (Thổ/Kim) và Đỏ/Cam (Hỏa) làm cho cây có tính tương sinh cực kỳ mạnh mẽ đối với gia chủ mệnh Hỏa, Thổ và Kim.
Tương đối ít sâu bệnh vặt. Dễ bị rệp sáp tấn công vào các nách lá rậm rạp trong mùa khô hanh. Có nguy cơ thối rễ, đốm nấm lá nếu treo ở nơi quá bí gió và giá thể đọng nước qua đêm.

Màu sắc: Bộ lá đa sắc (Ngũ sắc): Lá già sát gốc có màu xanh lục hoặc đốm xanh trắng; lùi lên trên lá chuyển sang màu vàng kim/kem sáng; đọt non và tược mới vươn mang màu đỏ rực, cam hoặc hồng đào.
Giảm 50% Ánh SángMức độ cắt nắng trung bình (Che lưới vừa): Phát triển tốt nhất dưới điều kiện giảm khoảng 50% ánh sáng vào giờ gắt cao điểm.
Thằn Lằn Thổ Cẩm chậu treoThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treoMệnh: Mảng màu xám bạc (Kim) xen lẫn sắc tía đồng (Hỏa) trên nền mộc khiến dòng thực vật này mang năng lượng tương sinh rất tốt cho gia chủ mệnh Kim, Hỏa và Mộc.
Rủi ro lớn nhất là bệnh thối nhũn thân (stem rot) do tưới quá đẫm vào chiều tối muộn hoặc treo nơi thiếu gió. Thỉnh thoảng có thể xuất hiện rệp sáp trắng tấn công các nách lá và cuống cụm hoa.

Màu sắc: Lá nổi bật với dải trung tâm màu xanh xám bạc/xanh ngọc, mép và gân lá ngoằn ngoèo mang màu xanh lục sẫm ánh đồng/tía. Mặt dưới lá và thân cành mang sắc hồng tía đậm đà. Bề mặt có độ bóng mờ như nhung/thổ cẩm.
Giảm 70% Ánh SángMức độ cắt nắng cao (Che lưới dày): Phát triển tốt nhất dưới điều kiện giảm khoảng 70% ánh sáng vào giờ gắt cao điểm.

So sánh Hình Thái và Mặt Lá

Nhìn chung, cả ba loại đều là cây thân bò, có thể trồng cho leo tường, làm cây phủ nền hoặc trồng chậu treo rũ xuống. Form dáng tổng thể khá tương đồng, sự khác biệt lớn nhất và cũng là điểm ăn tiền của chúng nằm ở màu sắc và cấu trúc của mặt lá.

Ảnh tổng thể cây Cây Thằn Lằn Bông
Ảnh tổng thể cây Thằn Lằn Ngũ Sắc
Ảnh tổng thể cây Thằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo

Dưới đây là hình ảnh cận cảnh mặt lá để anh chị dễ dàng phân biệt:

Cận cảnh lá Cây Thằn Lằn Bông
Cận cảnh lá Thằn Lằn Ngũ Sắc
Cận cảnh lá Thằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo
  • Thằn Lằn Bông (Cẩm thạch): Đây là loại phổ biến nhất. Lá có nền xanh lục và viền trắng ngà không đều. Đọt non mới ra có thể có màu hồng nhẹ hoặc trắng sữa, nhìn rất tươi.
  • Thằn Lằn Ngũ Sắc: Loại này có sự chuyển màu ngoạn mục nhất. Đọt non có màu đỏ rực, cam hoặc hồng. Khi lá lớn dần, chúng chuyển sang màu vàng kem, và khi già hẳn thì ngả về xanh đốm trắng. Một chậu cây có đủ các tầng lá nhìn rất rực rỡ.
  • Thằn Lằn Thổ Cẩm: Loại này có màu sắc trầm và sang hơn. Mặt lá có cảm giác như vải nhung, ở giữa là một mảng màu xanh xám bạc, viền xung quanh là màu xanh sẫm có ánh đồng hoặc tía. Mặt dưới lá và thân cành có màu hồng tía rất đặc trưng.

So sánh Cường độ Ánh sáng

Ánh sáng là yếu tố quyết định độ đẹp của lá. Cùng một giống nhưng trồng ở hai nơi có nắng khác nhau là màu sắc đã khác biệt rồi. Dưới đây là biểu đồ tổng hợp nhu cầu cắt nắng của ba loại này tại vườn của tôi.

BIỂU ĐỒ SO SÁNH ĐỘ GIẢM ÁNH SÁNG THÍCH HỢP CHO CÂY
Cây Thằn Lằn Bông (Giảm 60% ánh sáng)
Thằn Lằn Ngũ Sắc (Giảm 50% ánh sáng)
Thằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo (Giảm 70% ánh sáng)
Độ giảm ánh sáng (%)0%~65k-85k lux20%~45k-65k lux40%~25k-45k lux60%~15k-25k lux80%~5k-15k lux100%~0-5k lux6h7h8h9h10h11h12h13h14h15h16h17hCây Thằn Lằn BôngCây Thằn Lằn Bông - 6hCây Thằn Lằn Bông - 7hCây Thằn Lằn Bông - 8hCây Thằn Lằn Bông - 9hCây Thằn Lằn Bông - 10hCây Thằn Lằn Bông - 11hCây Thằn Lằn Bông - 12hCây Thằn Lằn Bông - 13hCây Thằn Lằn Bông - 14hCây Thằn Lằn Bông - 15hCây Thằn Lằn Bông - 16hCây Thằn Lằn Bông - 17hThằn Lằn Ngũ SắcThằn Lằn Ngũ Sắc - 6hThằn Lằn Ngũ Sắc - 7hThằn Lằn Ngũ Sắc - 8hThằn Lằn Ngũ Sắc - 9hThằn Lằn Ngũ Sắc - 10hThằn Lằn Ngũ Sắc - 11hThằn Lằn Ngũ Sắc - 12hThằn Lằn Ngũ Sắc - 13hThằn Lằn Ngũ Sắc - 14hThằn Lằn Ngũ Sắc - 15hThằn Lằn Ngũ Sắc - 16hThằn Lằn Ngũ Sắc - 17hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treoThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 6hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 7hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 8hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 9hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 10hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 11hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 12hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 13hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 14hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 15hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 16hThằn Lằn Thổ Cẩm chậu treo - 17h

Lưu ý: Cây kiểng là thực vật sống nên biểu đồ chỉ mang tính tham khảo, có thể thay đổi tùy vào điều kiện chăm sóc và khí hậu từng vùng.

Bảng so sánh tổng hợp

Để tiện cho anh chị lựa chọn, tôi tổng hợp các đặc tính chính vào bảng dưới đây.

Tiêu chí Thằn Lằn Bông Thằn Lằn Ngũ Sắc Thằn Lằn Thổ Cẩm
Độ dễ trồng Cả ba loại đều rất dễ trồng, sức sống cao, rễ khỏe, phù hợp cho người mới bắt đầu.
Nhu cầu ánh sáng Trung bình (che lưới 60%). Nắng quá sẽ cháy viền lá trắng. Trung bình khá (che lưới 50%). Cần nhiều sáng hơn một chút để đọt non lên màu đỏ rực. Cao (che lưới 70%). Ưa mát nhất trong ba loại, nắng gắt dễ làm lá bị bạc màu, mất đi vẻ “thổ cẩm”.
Đặc điểm màu sắc Xanh viền trắng ngà, đọt non hồng/trắng sữa. Đa sắc: đọt đỏ/cam, lá non vàng, lá già xanh. Xanh xám bạc ở giữa, viền xanh sẫm ánh đồng, mặt dưới lá màu tía.
Vị trí trồng phù hợp Ban công, hiên nhà có mái che, dưới một lớp lưới lan. Nơi có nắng sáng hoặc nắng chiều nhẹ, giàn treo có nắng xuyên qua. Trong nhà gần cửa sổ, giếng trời, hoặc dưới tán cây lớn râm mát.

Tóm lại, cả ba loại thằn lằn này đều là những lựa chọn tuyệt vời để làm đẹp không gian sống. Tùy vào gu thẩm mỹ và điều kiện ánh sáng tại nhà mà anh chị có thể chọn cho mình loại cây phù hợp nhất. Với tôi, mỗi loại đều có một nét đẹp riêng không thể thay thế.

Xem thêm video cách trồng cây thằn lằn cẩm thạch

Anh chị đã từng trồng nếu có thông tin nào chưa đúng xin chia sẻ thêm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

📝 Chủ đề bài viết ×